lai rai
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Tính từ:
- Kéo dài lê thê, không dứt khoát: Diễn ra trong một khoảng thời gian dài, không tập trung vào một lúc mà rải rác, mỗi lúc một ít, tạo cảm giác chậm chạp và không muốn kết thúc.
- Nhẹ và thưa thớt: Mô tả một hiện tượng xảy ra với cường độ nhẹ và không liên tục, từng đợt cách quãng.
Phó từ:
- Một cách rải rác, thong thả: Cách thức diễn ra một hành động, sự việc một cách chậm rãi, không vội vàng, kéo dài thời gian.
Ví dụ sử dụng
Tính từ:
- Trời đổ cơn mưa lai rai suốt cả buổi chiều. (Trời mưa nhẹ và thưa thớt kéo dài suốt cả buổi chiều.)
- Công việc thu hoạch tiến hành lai rai vì lúa chín không đều. (Công việc thu hoạch tiến hành kéo dài lê thê vì lúa chín không cùng một lúc.)
Phó từ:
- Họ ngồi quán nước, uống bia và nói chuyện lai rai. (Họ ngồi quán nước, uống bia và nói chuyện một cách thong thả, kéo dài.)
- Khách đến thăm lai rai trong cả tuần lễ. (Khách đến thăm một cách rải rác trong suốt cả tuần.)
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng để tả cảm giác thời gian trôi chậm: Thường dùng để nhấn mạnh sự kéo dài một cách không hấp dẫn hoặc gây sốt ruột.
- Buổi họp diễn biến lai rai khiến mọi người đều mệt mỏi. (Buổi họp diễn biến chậm chạp, kéo dài khiến mọi người đều mệt mỏi.)
Dùng trong văn miêu tả, khẩu ngữ: Từ này phổ biến trong khẩu ngữ và văn miêu tả để tạo hình ảnh sinh động về sự kéo dài, rời rạc.
- Nỗi buồn cứ lai rai trong lòng cô ấy. (Nỗi buồn cứ dai dẳng, không dứt trong lòng cô ấy.)
Biến thể và từ gần giống
Lai nhai (tính từ/phó từ): Có nghĩa gần giống "lai rai", thường dùng để chỉ việc ăn uống hoặc nói chuyện kéo dài, chậm rãi từng chút một.
- Ăn sáng lai nhai mãi mới xong. (Ăn sáng chậm rãi, kéo dài mãi mới xong.)
Lê thê (tính từ): Nhấn mạnh sự kéo dài một cách mệt mỏi, chán ngắt.
- Rải rác (tính từ): Phân bố không tập trung, ở nhiều nơi hoặc nhiều thời điểm khác nhau.
Từ đồng nghĩa
- Lê thê: Kéo dài một cách chậm chạp, nặng nề.
- Rời rạc: Không liên tục, không tập trung.
- Thưa thớt: Ít và cách xa nhau về thời gian hoặc không gian.
- Dai dẳng: Kéo dài lâu, khó chấm dứt (thường cho cảm giác tiêu cực hơn).
Từ trái nghĩa
- Dồn dập: Xảy ra liên tiếp, nhiều và nhanh.
- Tập trung: Tụ lại một chỗ, một lúc.
- Ào ạt: Mạnh mẽ và liên tục.
- Dứt khoát: Rõ ràng, nhanh gọn, không kéo dài.
Thành ngữ liên quan
- Lai rai vài ba chén: Thường dùng trong ngữ cảnh ăn uống, chỉ việc uống rượu bia một cách từ từ, thong thả, kéo dài thời gian trò chuyện.
- Tối nay rảnh, mình lai rai vài ba chén nhé. (Tối nay rảnh, mình cùng uống rượu bia thong thả và trò chuyện nhé.)
- t. Không tập trung vào một thời gian mà rải ra mỗi lúc một ít, kéo dài như không muốn dứt. Mưa lai rai hàng tháng trời. Lúa chín lai rai.